Thoái hóa khớp ở người cao tuổi. Nỗi ám ảnh của người già

Tỷ lệ mắc bệnh thoái hóa xương khớp ở người cao tuổi chiếm tới 60%, một tỷ lệ khá cao.

Thoái hóa khớp là bệnh gây đau đớn, hạn chế vận động, gây nên nhiều khó khăn và bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, làm giảm chất lượng sống, ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm, khiến người cao tuổi cảm thấy bất lực, thừa thãi và buồn chán.

Nếu bệnh nhân không tìm ra được cách chữa trị đúng thì bệnh phát triển càng ngày càng nặng hơn sẽ gây ra các thoái hóa khớp biến chứng nguy hiểm như:
- Khớp gối của người bệnh bị vẹo vào trong hoặc ra bên ngoài.
- Lệch trục khớp.
- Thoát vị màng dịch.
- Gai xương khớp bị biến dạng
- Hậu quả của thoái hóa khớp bị biến dạng: Khi đi lại thấy bước thấp bước cao, khó khăn trong vận động, gây ra trượt đốt sống, vẹo cột sống. Bị bại liệt, tàn phế

I) Các loại thoái hóa khớp ở người cao tuổi thường gặp

Từ 40 tuổi trở đi hầu như mọi người đều có dấu hiệu thoái hóa khớp, phần lớn người bệnh chỉ bị ở một vài khớp, ít khi bị ở nhiều khớp một lúc

1. Thoái hóa khớp cột sống

- Cột sống thắt lưng
- Cột sống cổ

2. Thoái hóa khớp ở chi dưới

- Thoái hóa khớp gối
- Thoái hóa khớp háng
- Thoái hóa bàn chân
- Thoái hóa gót chân

3. Thoái hóa khớp ở chi trên

- Thoái hóa khớp vai
- Thoái hóa bàn tay, các đốt ngón tay

II) Dấu hiện nhận biết/ triệu chứng khi bị thoái hóa khớp

Người bị bệnh thoái hóa khớp sẽ cảm thấy đau khi vận động, mới đầu chỉ đau khi khớp hoạt động, khi nghỉ ngơi thì cơn đau sẽ giảm, giai đoạn sau bị đau âm ỉ, liên tục và đau tăng mạnh hẳn khi vận động, đi lại.

Thời tiết thay đổi, đặc biệt chuyển lạnh, áp suất giảm, độ ẩm cao các cơn đau nhức do thoái hóa khớp trở nên trầm trọng hơn. Chỉ cần cử động nhỏ người bệnh cũng sẽ bị đau nhức cả ngày hoặc kéo dài nhiều ngày sau đó.

- Người bệnh bị đau âm ỉ tại vùng thắt lưng và thường đau nhiều lên khi về chiều, sau một ngày làm việc phải đứng nhiều hay lao động nặng, lúc nằm nghỉ sẽ giảm đau.
- Khi đau, bệnh nhân thực hiện các động tác cúi, nghiêng, ngửa hoặc xoay người rất khó khăn.

Thoái hóa cột sống thắt lưng: 

Thoái hóa khớp gối:

- Người bệnh đau nhiều khi đi lại, đứng nên ngồi xuống khó khăn, nhất là lên xuống bậc thang hoặc đang ngồi xổm đứng lên, có khi đau quá bị khụy xuống đột ngột.
- Các động tác gấp, duỗi thẳng chân, đứng lên ngồi xuống bị khó khăn, có thể thấy tiếng rắc khi vận động khớp

Thoái hóa khớp háng:

- Người bệnh đau ở vùng bẹn, vùng trước đùi, có thể đau cả vùng mông lan xuống mặt sau đùi.
- Người bệnh đi khập khiễng, giạng háng khó khăn, khó gặp đùi vào bụng

Thoái hóa khớp vai:

Người bệnh bị hạn chế các động tác đưa tay ra trước, sau, quay tay. Không thực hiện được một số động tác đơn giản như gãi lưng, chải đầu

Thoái hóa đốt sống cổ: 

- Đau quanh xương bả vai. Cơn đau dọc theo cánh tay và trong các ngón tay. Đau tăng lên khi đứng, ngồi, hắt xì, ho và nghiêng cổ về phía sau.
- Yếu cơ làm khó có thể nâng cánh tay hoặc nắm chặt đồ vật.
- Cổ cứng khó quay cổ
- Đau đầu thường xảy ra ở phía sau đầu
- Ngứa ran hoặc tê, chủ yếu ảnh hưởng đến vai và cánh tay

Thoái hóa bàn tay, đốt ngón tay:

- Đau khớp ngón tay: Cơn đau có thể xảy ra ở gốc ngón tay khi nắm, chụp một vật nào đó hoặc dùng lực ngón tay. 
- Biến dạng ngón tay: Khi bệnh viêm thoái hoá khớp ngón tay tiến triển, ngón tay thường bị biến dạng. Các khớp bàn ngón tay bắt đầu hướng về một bên (về phía ngón út), là hiện tượng lệch về phía xương trụ, có thể gây yếu tay và đau.
- Sưng khớp liên đốt: Các khớp liên đốt gần bị to mặt sau, sưng và đau, tạo thành các nốt Bouchard. Các khớp liên đốt xa bị sưng to gọi là nốt Heberden
- Triệu chứng khác: Sưng, cứng, ấm và đau ở gốc ngón tay, giảm sức mạnh khi cầm, nắm đồ đạc,  giảm phạm vi chuyển động tay, khớp tại gốc ngón tay to ra hoặc nhìn thấy cục xương.

Thoái hóa bàn chân:

Bệnh thường ảnh hưởng vào gốc của ngón chân cái, có thể bị cứng hoặc cong veo. Do đó, việc đi đứng bị khó khăn và đau đớn.

Thoái hóa gót chân:

Người bệnh sẽ có cảm giác bị thốn vào buổi sáng khi bước chân xuống giường, đi vài bước đầu tiên.

1. Do tuổi tác:

Chất lượng xương và sụn khớp bị suy giảm theo thời gian. Càng lớn tuổi, sức khỏe xương khớp càng đi xuống. Sụn khớp bị mòn dần đi, làm giảm độ linh hoạt của các cơ xương, đi lại khó khăn.

3. Do di truyền:

Những người mà có người trong gia đình quan hệ cận huyết như bố mẹ đẻ, anh chị em ruột đã bị thoái hóa khớp gối thì họ cũng có nguy cơ cao mắc.

4. Do bệnh lý

III) Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa khớp ở người cao tuổi

2. Do nội tiết và sự chuyển hóa cơ thể (mãn kinh, đái tháo đường):

Khi nội tiết cơ thể thay đổi làm giảm đi lượng nội tiết tố (nữ) trong cơ thể gây ra các bệnh lý về xương khớp.

Do tổn thương viêm khác tại khớp gối như viêm khớp thấp (bệnh tự miễn, ảnh hưởng tất cả các khớp cơ thể, trong đó có khớp gối), viêm cột sống dính khớp, viêm mủ, bệnh gout, chảy máu trong khớp...

5. Do các chấn thương:

Các chấn thương ở khớp gối ảnh hưởng đến dây chằng, gân, túi hoạt dịch quanh khớp gối khiến trục khớp thay đổi.
Một số chấn thương phổ biến như: rách dây chằng trước, tổn thương sụn, viêm bao hoạt dịch, viêm gân bánh chè, gãy xương khớp, can lệch...

Thoái hóa khớp thường bắt đầu xuất hiện từ sau tuổi 40. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn.

Những người bị dị tật bẩm sinh về khớp thì dễ bị thoái hóa khớp và nghiêm trọng hơn.

IV) Cách phòng chống và điều trị bệnh thoái hóa khớp

Để phòng bệnh thoái hóa khớp gối bác sĩ khuyến cáo, người cao tuổi nên có một chế độ sinh hoạt cho hợp lý (ăn, uống, đi lại, tập luyện...) tùy theo điều kiện của mỗi người.

Người bệnh có thể tham gia các hoạt động như bơi lội, đi xe đạp, đi bộ, khiêu vũ, tập yoga, thái cực quyền… giúp giảm tình trạng cứng khớp, tăng sự dẻo dai cho khớp.

Tập thể dục

Tránh mang vác vật nặng 

Chế độ ăn uống khoa học đầy đủ dinh dưỡng

Người bị bệnh thoái hóa xương khớp nên tránh mang vác các vật nặng, làm các động tác quá sức

Thoái hóa khớp là hiện tượng giảm phản xạ đầu xương, giảm đáng kể việc tiết dịch nhầy của khớp. Do đó, Nên sử dụng những thực phẩm đầy đủ dưỡng chất, tốt cho xương khớp:

Thay đổi tư thế thường xuyên

Nên thường xuyên thay đổi các tư thế sinh hoạt. Tránh nằm lâu, ngồi lâu, đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp.
Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp do nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

Giữ tư thế luôn thẳng

Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp tránh sự đè ép không cân đối.
Ở tư thế thẳng sinh lý, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa, vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu.
Hơn nữa, khi đó sẽ có sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

Nếu công việc không thể tránh thì khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu, ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ như cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.

- Canxi: Thiếu canxi sẽ gây tình trạng loãng xương và tỉ lệ gãy xương cao.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy phần lớn mọi người đều không cung cấp đủ hàm lượng canxi cần thiết để giúp xương phát triển và chắc khỏe.
Vì vậy để tăng hàm lượng canxi cho cơ thể, bạn cần bổ sung các thực phẩm giàu canxi, nhất là các đồ hải sản như tôm, cua cá,.. hoặc sữa có bổ sung canxi.
Nếu việc ăn uống là chưa đủ, bạn có thể sử dụng viên uống bổ sung canxi kèm với thức ăn để có hiệu quả tốt nhất.

- Axit béo Omega-3: Đây là những chất béo tốt cho cơ thể được tìm thấy trong dầu cá, hạt lanh, đậu nành, quả óc chó và cá hồi. Chúng có thể giúp giảm viêm khớp

- Vitamin C: Một nghiên cứu đã chỉ ra nếu bạn hấp thụ vitamin C hàng ngày (120-200mg/ngày) thì có thể giảm nguy cơ thoái hóa khớp gấp ba lần so với người bình thường.
Vitamin C có trong ớt xanh, trái cây họ cam quýt, cà chua, bông cải xanh và các loại rau xanh

- Vitamin D: Vitamin D là một yếu tố giúp cải thiện sự hấp thụ canxi và hạn chế mất xương.
Vì vậy, cung cấp đầy đủ lượng vitamin D từ thực phẩm như cá, dầu cá, sò nấm, sữa đậu nành,.. và tiếp xúc với ánh mặt trời là điều cần thiết để đảm bảo hấp thu canxi tốt hơn.

- Vitamin K: Không chỉ giúp đông máu, vitamin K còn có tác dụng làm tăng mật độ xương.
Vì vậy hãy bổ sung vào bữa ăn của bạn các thực phẩm giàu Vitamin K như xà lách xanh, cải xoăn, rau diếp, ngò tây, súp lơ xanh,..

- Bổ sung Glucosamine: Phần tiếp xúc giữa các đốt sống bao giờ cũng được bao bọc bởi phần sụn, các dây chằng nhằm giảm ma sát cũng như hao mòn trong quá trình vận động.
Một nguyên nhân khiến cột sống bị thoái hóa là do phần sụn này bị hao mòn dẫn tới phần xương không được bảo vệ, về lâu sẽ bị thoái hóa.

- Bên cạnh đó, ông bà cần được duy trì chế độ ăn đều dặn, đúng giờ.

Nên kiêng:
- Thực phẩm quá nhiều đạm: Những loại thực phẩm chứa nhiều đạm như thịt bò, thịt chó, thịt dê…các bạn cũng nên hạn chế sử dụng vì chúng sẽ kích thích các dịch axit tại các khớp được tiết ra nhiều hơn, gây nên tình trạng viêm cột sống, khiến những cơn đau ngày càng trở nên dữ dội hơn.

- Kiêng đồ ăn nhiều dầu mỡ: Đồ ăn nhanh, những loại thực phẩm chiên xào, chứa nhiều dầu mỡ như khoai tây chiên, gà rán, xúc xích dán…Vì chúng sẽ tăng hàm lượng cholesterol gây tắc các đường ống dẫn máu và các bệnh liên quan đến tim mạch, khiến khả năng vận chuyển các chất nuôi dưỡng các mô xương khớp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Trước đây người ta chủ yếu dùng các thuốc giảm đau, chống viêm steroid và phi steroid để làm giảm triệu chứng đau và viêm cho người bệnh. Như vậy là chữa triệu chứng chứ chưa phải chữa nguyên nhân gây bệnh.

Hiện nay, việc điều trị thoái hóa khớp đã có nhiều tiến bộ, có những loại thuốc chữa bệnh tận gốc chứ không dừng lại ở chữa triệu chứng.

Loại thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị thoái hóa khớp hiện nay là Glucosamine. Thuốc này không những có tác dụng làm giảm đau, chống viêm mà quan trọng nhất là kích thích sản xuất sụn, ngăn chặn tiến triển của bệnh, giải quyết được tận gốc nguyên nhân gây bệnh.

Về dược lí, Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên sụn khớp đồng thời ức chế các enzym phá huỷ sụn khớp và giảm các gốc tự do phá huỷ các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, làm giảm quá trình mất canxi của xương.

Nó cũng làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp.

Vì thế Glucosamine không những làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển, tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái hóa, phục hồi lại cấu trúc sụn khớp.

Đọc thêm:

Thoái hóa khớp gối nguyên nhân và cách điều trị